Thuật ngữ Thiền Năng Lượng
BẢNG THUẬT NGỮ
| # | Thuật ngữ | Giải thích |
| 1 | An thần | Là làm cho bộ phận Thần được an ổn, không bị hao tán |
| 2 | Bản chất của nghiệp | Huyết, Khí, Điện. |
| 3 | Bản năng | Sử dụng thân thể và Trí quan sát |
| 4 | Bản ngã | Là cái Tôi vô hình do chính mình tạo nên |
| 5 | Bản tính của Nghiệp | Thiện, Ác, Lành, Dữ… |
| 6 | Bản tính của thực lực | Kỳ diệu, linh thiêng và mầu nhiệm. |
| 7 | Biết | Là một thành phần của Trí khôn, bản chất của nó là Điện. |
| 8 | Biết và Hiểu | Là 2 thành phần và cũng là 2 sinh hoạt của Trí khôn con người. |
| 9 | Các cõi giới | Có 3 cõi giới: Tự nhiên, Siêu nhiên và Siêu siêu nhiên |
| 10 | Cái Lý | Nguyên nhân sinh hóa ra hiện tượng. |
| 11 | Chân Lý | Là cái Lý chân chính không do sự suy nghĩ của phàm trí mà do từ Lương Tâm. |
| 12 | Chân phước | Là sự may mắn không do mình toan tính. |
| 13 | Chết giả | Là sự chết tạm thời của nhục thân. |
| 14 | Chơn Lý | Giống Chân Lý |
| 15 | Chơn phước | Là phước xảy đến mà không cần toan tính |
| 16 | Chơn Tâm | Hay còn gọi là Chân Tâm, là Tâm chân chính. |
| 17 | Chơn ý | Là ý chân chính của con người vũ trụ. |
| 18 | Chuyển hóa | Là năng lượng thấp chuyển hóa sang năng lượng cao hơn để tiến hóa |
| 19 | Cốc khí | Là khí sinh ra do ăn ngũ cốc |
| 20 | Công Lý | Là cái Lý dựa trên tính công bằng |
| 21 | Cực lạc | Là trạng thái cực sung sướng, là sự cực lạc của thể Trí (Siêu Trí và Siêu Siêu Trí). |
| 22 | Cứu cánh | Là mục tiêu cùng cực, cao nhất trong Thiền Năng Lượng |
| 23 | Đại Trí | Ám chỉ các nhà khoa học, các nhà trí thức có học hàm cao nhất là giáo sư |
| 24 | Đạo lý | Là sự thật trong mọi sự, việc của thế giới siêu siêu nhiên |
| 25 | Đạo lý | Là tinh hoa của vũ trụ có trong Nguyên năng |
| 26 | Điều khí hạ tiêu | Là phương thức tập luyện cho hơi thở trở nên điều hòa, tự nhiên hệt như lúc ngủ để khí sạch lan tràn khắp tam tiêu |
| 27 | Độc khí | Là khí có tính độc, có mùi thối, chứa nhiều Carbon Dioxide và cả Điện dơ nữa |
| 28 | Đốn pháp | Là phương pháp nhanh dựa trên năng lượng có tốc độ nhanh. |
| 29 | Dục | Là sự ham muốn, ưa thích |
| 30 | Đức Bi | Là tình thương nhân loại có trong một con người |
| 31 | Dưỡng thần | Là làm cho bộ phận Thần được mạnh lên |
| 32 | Giải thoát | Là thoát khỏi những tình cảm nặng nề của con người địa cầu |
| 33 | Hạ đẳng | Cảm nhận. |
| 34 | Hạ tiêu | Là khoang/vùng ở vị trí thấp nhất trong Tam tiêu, bắt đầu từ rốn kéo xuống hết phần bụng dưới |
| 35 | Hệ thống chức năng của Trí | Quan sát, Nhớ, Suy Nghĩ, Thông Minh |
| 36 | Hệ thống năng lượng | Thể sáng, Điện, Khí, Huyết |
| 37 | Hệ thống trạng thái | Thức, Ngủ, Sống, Chết |
| 38 | Hiểu | Là Sự sáng. |
| 39 | Học đường nhân tạo | Là môi trường do con người địa cầu tạo ra để người đi trước giảng dạy, truyền lại những kiến thức cho người đi sau. |
| 40 | Hồi quang | Là đưa Thể Sáng cuả Trí Khôn vào trong. |
| 41 | Hồn | Là một bộ phận vô hình liên quan tới Huyết |
| 42 | Hướng nhìn của phàm nhân | Hướng ra ngoài. |
| 43 | Hướng nhìn của thiền giả | Hướng vào trong. |
| 44 | Khả năng | Là sự thuần thục của động tác, sử dụng thân thể |
| 45 | Khám phá | Là một hành động động não, ý thức trong suy nghĩ những gì siêu hình hay vô hình sinh động. |
| 46 | Khí dơ | Là khí CO2 |
| 47 | Khí độc | Là khí dơ cộng với Điện tạo thành |
| 48 | Khí kém | Là do Khí hao tán, do làm việc nhiều, do nói nhiều |
| 49 | Khí thân | Là thân bằng Khí mang dáng vóc của nhục thân |
| 50 | Khôn khéo | Trí có sự thông minh nhưng theo chiều hướng vị kỷ |
| 51 | Khôn ngoan | Trí có sự thông minh và hướng tới sự vị tha |
| 52 | Kỳ diệu | Là đặc tính của Khí, Huyết |
| 53 | Lạc | Là cái Vui của tâm hồn (của Tâm, Trí) thuộc về đời sống tinh thần |
| 54 | Lim dim | Là phương cách vận dụng hai trạng thái Thức và Ngủ xảy ra cùng một lúc |
| 55 | Linh cảm | Biết trước những sự, việc sắp xảy ra một cách chính xác |
| 56 | Linh thiêng | Là một hiện tượng siêu nhiên vô hình, vượt qua sự hiểu biết thông thường của Trí khôn con người. |
| 57 | Luân hồi | Là sự quay lại từ khởi điểm của một cuộc sống khác để tiến hóa |
| 58 | Lý thuộc nhân văn nhân tạo | Công lý, Thuận lý và Triết lý |
| 59 | Lý thuộc nhân văn thiên tạo | Chân Lý và Đạo Lý |
| 60 | Mầu nhiệm | Là bản tính của Thể Sáng |
| 61 | Nan y | Khó trị đối với lĩnh vực y tế do chưa co thuốc chữa triệt để |
| 62 | Năng lượng hậu thiên | Gồm 2 loại Huyết và Khí |
| 63 | Năng lượng tiên thiên | Gồm 2 loại Điện và Thể Sáng |
| 64 | Nghiệp | Là một hiện tượng vật lý liên quan đến các năng lượng. |
| 65 | Nghiệp dữ | Bất hạnh. |
| 66 | Nghiệp lành | Hạnh phúc, may mắn. |
| 67 | Ngủ | Là trạng thái vô thức, tức là Thân, Tâm, Trí đều ngưng hoạt động. |
| 68 | Nguyên khí | Là khí do cha mẹ di truyền cho con |
| 69 | Nhìn miếng ăn | Là một phương thức thực hành luyện sự ý thức của Trí khôn, dù đơn giản nhưng mang lại nhiều hiệu quả lớn lao |
| 70 | Nhục dục | Làm nhu cầu, ham muốn của nhục thân |
| 71 | Nhục thân | Thân thể bằng xương, bằng thịt |
| 72 | Phàm nhân | Con người địa cầu, chưa biết đến đời sống Tâm linh và không có phương pháp luyện năng lượng |
| 73 | Phản ứng điện giải | Là phản ứng xảy ra bên trong các tế bào gây ra sự suy giảm nhân điện |
| 74 | Phản ứng hóa chất | Là loại phản ứng tạo ra các loại hóa chất không tốt như khí dơ hay khí độc bên trong nhục thân |
| 75 | Phản ứng tâm lý | Là loại phản ứng sinh ra khi một trong năm loại tình cảm căn bản xảy ra bao gồm: vui, mừng, giận, lo, sợ |
| 76 | Phỏng tạo | Là sự sáng tạo dựa trên mô phỏng |
| 77 | Phương tiện | Là mục tiêu ở mức thấp trong Thiền Năng Lượng |
| 78 | Phương tiện thiên tạo | Những yếu tố sẵn có trong con người mà không do con người làm ra tức không thuộc về nhân tạo |
| 79 | Quy luật chuyển hóa | Là một quy luật của vũ trụ, đại ý là “năng lượng thấp chuyển ngược lên năng lượng cao” |
| 80 | Quy luật sinh hóa | Là một quy luật của vũ trụ, đại ý là “năng lượng cao sinh ra năng lượng thấp” |
| 81 | Siêu kiến | Sự thấy các cảnh siêu nhiên |
| 82 | Siêu Siêu Trí | Còn được gọi là TUỆ |
| 83 | Siêu thoát | Là hoàn toàn thoát khỏi những phiền não của gian trần bao gồm cả tình cảm lẫn tư tưởng |
| 84 | Siêu Trí | Là loại Trí cực sạch cao hơn Thuần Trí nhưng thấp hơn Siêu Siêu Trí |
| 85 | Sinh hóa | Là năng lượng nhanh, mạnh, nhẹ tạo ra năng lượng chậm, yếu, nặng hơn |
| 86 | Sinh hoạt | Bao gồm 3 yếu tố là: cảm giác, tình cảm và tư tưởng |
| 87 | Sinh linh | Là một sinh tạo có tính linh thiêng |
| 88 | Sinh linh chưa thoát xác | Vẫn đang sống trong nhục thân (Siêu nhân, Đạo nhân) |
| 89 | Sinh linh đã thoát xác | Đã toát ra khỏi nhục thân vĩnh viễn (Thần, Tiên, Phật, Thánh) |
| 90 | Sự sống | Không bị diệt nên chỉ “Sinh và sinh mãi”, liên quan tới Thể Sáng |
| 91 | Sức sống | Sinh rồi diệt, liên quan tới Huyết, Khí, Điện |
| 92 | Tài năng | Từ khả năng kết hợp với Trí suy nghĩ để phỏng tạo |
| 93 | Tâm an | Là không có bất kỳ một tình cảm nào nổi lên |
| 94 | Tâm hồn | Là bộ phận kép Tâm và Trí |
| 95 | Tâm khí | Là khí sinh ra do có tâm trạng |
| 96 | Tam tài | Là Thiên, Địa, Nhân, hay là Trời, Đất và con người. |
| 97 | Tam tiêu | Là 3 khoang chứa Khí bên trong cơ thể, bắt đầu từ cổ cho tới hết vùng bụng dưới |
| 98 | Tâm trạng | Hay còn gọi là tình cảm, bao gồm năm loại căn bản là Vui, Mừng, Giận, Lo và Sợ |
| 99 | Tam vô | Không còn cảm giác, không còn tâm trạng, không còn tư tưởng |
| 100 | Thần | Là một bộ phận vô hình liên quan tới Điện |
| 101 | Thân khỏe | Là nhục thân được khỏe khoắn |
| 102 | Thần mạnh | Con ngươi của mắt long lanh, mắt sáng, tai thông. |
| 103 | Thanh khí | Là loại khí có tính cực sạch, hoàn toàn là Oxy sạch |
| 104 | Thanh khí âm | Làm loại khí sạch có mùi thơm đậm nồng trong thực phẩm và các loài hoa |
| 105 | Thanh khí dương | Làm loại khí sạch có mùi thơm nhẹ, thoang thoảng trong thực phẩm và các loài hoa |
| 106 | Thành phần của Trí khôn | Cảm nhận, Biết và Hiểu. |
| 107 | Thị kiến | Sự nhìn thấy của Khí thân trong khi nhắm mắt |
| 108 | Thiền động | Là một trong hai hình thức tập luyện trong Thiền Năng Lượng, được giới thiệu trong chương trình Cấp II |
| 109 | Thiên tài năng | Là sự sáng tạo từ Lý bên trong |
| 110 | Thiên tính | Là tính của đại vũ trụ có trong Thể sáng của tiểu vũ trụ |
| 111 | Thiền tịnh | Là một trong hai hình thức tập luyện trong Thiền Năng Lượng, được giới thiệu trong chương trình Cấp I |
| 112 | Thoại khí | Là khí có tính lành, chứa nhiều Oxy |
| 113 | Thông minh | Hiểu được ý |
| 114 | Thông minh trong sinh hoạt | Được nhận ra qua sự tiến triển từ bản năng sang khả năng, rồi từ khả năng sang tài năng. |
| 115 | Thông thái | Hiểu được Lý |
| 116 | Thông thái trong sinh hoạt | Được nhận ra qua sự tiến triển từ khả năng sang tài năng, rồi từ tài năng sang Thiên tài năng. |
| 117 | Thuần Khí | Là khí Oxy cực sạch, giống Thanh Khí |
| 118 | Thuận Lý | Là sự thật trong mọi sự, việc của thế giới tự nhiên |
| 119 | Thuần Trí | Thể sáng cực sạch |
| 120 | Thực lực | Là “Lực thật” của một loại Lực |
| 121 | Thượng đẳng | Hiểu. |
| 122 | Thường kiến | Sự nhìn thấy cảnh, vật hữu hình bằng mắt trần trong lúc tỉnh thức |
| 123 | Thượng tiêu | Là khoang/vùng ở vị trí cao nhất trong Tam tiêu, bắt đầu từ cổ và kết thúc ở vị ngay ngang chấn thủy |
| 124 | Thượng Trí | Là những người trí thức, có học vị cao trong xã hội như Tiến sỹ |
| 125 | Thường xuyên hữu dụng | Có thường suyên và sinh động mãi mãi |
| 126 | Tích lượng năng lượng | Là tỷ lệ ít, nhiều của 2 loại năng lượng tiên thiên có trong các chức năng của Trí |
| 127 | Tiệm pháp | Luyện từ ngoài vào trong, tức là luyện từng phần Thân, Tâm, Trí |
| 128 | Tiến bộ | Là có sự đổi mới bên trong một cõi giới. |
| 129 | Tiến hóa | Có sự đổi mới trong nhiều cõi giới |
| 130 | Tiểu định | Là phương pháp nửa thức nửa ngủ |
| 131 | Tiểu vũ trụ | Con người được xem như một vũ trụ thu nhỏ nhờ ở 4 loại năng lượng |
| 132 | Tinh lực | Lực sinh ra do sự sinh động của năng lượng Huyết |
| 133 | Toàn hảo | Tuyệt đối hoàn hảo trong mọi không gian, thời gian |
| 134 | Toàn kiến | Sự thấy của linh giác quan của Quang thân. |
| 135 | Trí khôn | Là bộ phận cùng cực quý của con người và sinh linh |
| 136 | Trí minh | Là sự minh mẫn, sáng suốt của Trí khôn |
| 137 | Trí thức | Là người có Trí khôn và thường xuyên sử dụng các chức năng của Trí |
| 138 | Triết lý | Là tinh hoa của tư tưởng |
| 139 | Trung đẳng | Biết |
| 140 | Trung tiêu | Là khoang/vùng ở vị trí chính giữa trong Tam tiêu, bắt đầu từ chấn thủy và kết thúc ở vị ngay rốn |
| 141 | Trược khí | Là khí có tính dơ, có mùi hôi, chứa nhiều Carbon Dioxide |
| 142 | Tư tưởng | Là sản phẩm của Trí khôn, là một sinh hoạt của Trí |
| 143 | Vị khí | Là khí sinh ra do ăn uống thực phẩm chứa ngũ vị |
| 144 | Vị kỷ | Trái ngược với vị tha, là luôn vì bản thân mình, vì lợi ích của chính mình và những gì thuộc về mình |
| 145 | Vị tha | Vì người khác (vì tha nhân) |
| 146 | Vía | Là một bộ phần vô hình liên quan tới Khí |
| 147 | Vỏ não ngưng | 5 giác quan đóng lại, sinh hoạt của phàm nhân ngưng, cái Biết tan biến. |
| 148 | Vô Ngã | Là không còn bản ngã |
| 149 | Vô pháp | Là không còn cần đến phương pháp, đến công phu nữa |
| 150 | Ý thức | Là mình biết, cảm nhận được một điều gì đó xảy ra bên trong con người mình |
| 151 | Ý thức được Bản ngã | Là sự cộng hưởng của mọi sinh hoạt, của cảm giác, tình cảm và tư tưởng. |
| 152 | Ý thức về cảm giác | Là cảm nhận, cảm biết được những hiện tượng, trạng thái từ nhục thân. |
| 153 | Ý thức về tâm trạng | Là cảm nghiệm được sự vui, mừng, giận, lo, sợ… |
| 154 | Ý thức về tư tưởng | Là bản tính có trong mỗi tư tưởng thuộc “Thiện hay Ác”. |
